Mã Vận Đơn Là Gì

  -  

Mã vận đơn là gì? Tạo ra giá trị gia tăng cho hàng hóa, không làm thay đổi bản chất, tính chất, thành phần cấu tạo của hàng hóa trong xuất nhập khẩu là bản chất của vận chuyển hàng hóa. Tăng chất lượng cho hàng hóa trong suốt quá trình của nó là điều khiến cho vận tải góp phần quan trọng hơn.

Bạn đang xem: Mã vận đơn là gì

Là một phần quan trọng trong vận tải thì vận chuyển còn quyết định thời gian, chất lượng và giá thành. Do vậy hoạt động vận chuyển khâu nào cũng quan trọng và đặc biệt bạn không thể bỏ qua yếu tố quan trọng bậc nhất. Đó là mã vận đơn, hãy cùng tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé!

Mã vận đơn là gì?

Mã vận đơn là một chứng từ vận tải do người vận chuyển, hoặc thuyền trưởng (đường biển) hoặc đại lý của người vận chuyển ký phát sau khi sản phẩm đã được xếp lên tàu hoặc hàng hóa đã được nhận và chờ xếp lên tàu.

Các loại mã vận đơn cần biết

*
Các loại mã vận đơn cần biết

1. Căn cứ vào cách chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa ghi trên vận đơn

Vận đơn đích danh (Straight Bill of Lading)

Vận đơn theo lệnh (to Order Bill of Lading)

Ví dụ: công ty SONY bán hàng cho công ty SAO MAI, công ty SONY là người gửi, công ty SAO MAI là người nhận.

*/ Trường hợp thứ nhất, vận đơn được lập theo lệnh người gửi

Ở mục: “Consignee” người ta có thể ghi “to the order of shipper” hoặc “to the order of SONY” hoặc nếu chỉ ghi “to the order” thì cũng phải hiểu đó là theo lệnh người gửi. Với vận đơn này, mặt sau phải có ký hậu chuyển nhượng của công ty SONY. Ký hậu như thế nào là đúng???

*/ Trường hợp thứ hai, vận đơn được lập theo lệnh người nhận

*/ Trường hợp thứ ba, vận đơn được lập theo lệnh người thứ ba (người thứ ba thường là ngân hàng)

Vận đơn xuất trình (to Bearer Bill of Lading)

2. Căn cứ vào cách phê chú trên vận đơn

Vận đơn hoàn hảo (Clean Billof Lading)

Vận đơn không hoàn hảo (Unclean Bill of Lading)

3. Căn cứ vào cách chuyên chở người ta chia ra:

Vận đơn chở suốt (Through Bill of Lading)

Vận đơn đi thẳng (Direct B/L)

4. Nếu so sánh thời gian cấp vận đơn với thời gian bốc hàng lên tàu thì người ta chia ra:

Vận đơn đã xếp hàng (Shipped on Board B/L)

Vận đơn nhận hàng để xếp (Received for Shipment B/L)

Ngoài những vận đơn như đã nêu ở trên, 2 loại vận đơn sau đây cũng thường được nói đến đó là vận đơn đến chậm và vận đơn theo hợp đồng thuê tàu.

Xem thêm: Giải Mã Sức Hút Bí Ẩn Của Hoa Hồng Tím Có Ý Nghĩa Gì, Hoa Hồng Tím Có Ý Nghĩa Gì Mua Ở Đâu Bán Loại Này

Vận đơn đến chậm (Stale B/L)

Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Charter Party B/L)

Mã vận đơn dùng để làm gì?

*
Mã vận đơn dùng để làm gì

Mã vận đơn là bằng chứng xác nhận hợp đồng vận tải đã được ký kết và chỉ rõ Content nội dung của hợp đồng đó. Với chức năng này, nó định hướng quan hệ pháp lý giữa người vận tải và người chủ hàng, mà trong đó, đặc biệt là liên kết pháp lý giữa người vận tải và người nhận hàng.

Nó là biên lai của người vận tải xác nhận đã nhận hàng để chuyên chở. Người vận tải chỉ ship cho người nào xuất trình trước tiên vận đơn đường biển hợp lệ mà họ đã ký phát ở cảng xếp hàng.

Nó là chứng từ xác nhận quyền sở hữu đối với những sản phẩm đã ghi trên vận đơn. Với chức năng này, vận đơn là một loại giấy tờ có giá trị, được tận dụng để cầm cố, mua bán, chuyển nhượng.

Xem thêm: Cách Hầm Giò Heo Mau Mềm Nhất Mà Ai Cũng Nên Biết, Cách Hầm Giò Heo Mau Mềm

Mã vận đơn giúp gì?

Làm căn cứ khai hải quan, làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa,

Làm tài liệu kèm theo hóa đơn thương mại trong bộ chứng từ mà người bán gửi cho người mua (hoặc ngân hàng) để thanh toán tiền hàng,

Làm chứng từ để cầm cố, mua bán, chuyển nhượng hàng hóa,

Làm căn cứ xác định số lượng hàng hóa đã được người bán gửi cho người mua, dựa vào đó người ta thống kê, ghi sổ và theo dõi việc thực hiện hợp đồng.

Những điều cần lưu ý ở mã vận đơn

1. Tên và địa chỉ người vận tải, những chỉ dẫn khác theo yêu cầu,

2. Cảng xếp hàng,

3. Cảng dỡ hàng,

4. Tên và địa chỉ người gửi hàng,

5. Tên và địa chỉ người nhận hàng, (rất quan trọng)

6. Đại lý, bên thông báo chỉ định,

7. Tên hàng, ký mã hiệu, số lượng kiện, trọng lượng cả bì hoặc thể tích,

8. Cước phí và phụ phí trả cho người vận tải, điều kiện thanh toán,

9. Thời gian và địa điểm cấp vận đơn,

10. Số bản gốc vận đơn,

11. Chữ ký của người vận tải (hoặc của thuyền trưởng hoặc người đại diện của thuyền trưởng, hoặc đại lý),

Lưu ý đặc biệt về cơ sở pháp lý của mã vận đơn: